GỬI EMAIL CHO CHÚNG TÔI:[email protected]

Gọi cho chúng tôi:+86-139 52845139

Tất cả danh mục

Phòng tin tức

Trang chủ >  Phòng tin tức

Bộ nối đồng trục loại N

Sep 01, 2026

Tổng quan

Bộ nối loại N là bộ nối đồng trục RF có ren, chống thời tiết và có kích thước trung bình, được thiết kế cho các ứng dụng hiệu suất cao và mang tính then chốt. Ban đầu do Paul Neill tại Bell Labs sáng chế vào những năm 1940, đây là một trong những bộ nối đầu tiên có khả năng truyền tần số vi ba. Ngày nay, nó vẫn là tiêu chuẩn toàn cầu về việc truyền tín hiệu bền bỉ và đáng tin cậy.

封面.png

Chìa khóa  Tính năng  & Lợi ích

  • Thiết kế chắc chắn & chống thời tiết: Với cơ chế ghép nối bằng ren (5/8-24 UNEF), bộ nối loại N cung cấp kết nối an toàn, chống rung và chống thấm nước, rất phù hợp cho các môi trường ngoài trời khắc nghiệt.
  • Hiệu suất điện xuất sắc: Có sẵn cả hai 50Ω (chuẩn) và 75Ω các phiên bản, bộ nối loại N hỗ trợ dải tần số rộng từ DC đến 11 GHz , với các mẫu độ chính xác cao đạt tới 18 GHz .
  • Khả năng xử lý công suất cao: So với các bộ nối nhỏ hơn như SMA, kích thước lớn hơn của bộ nối loại N cho phép xử lý công suất vượt trội và tỷ số sóng đứng điện áp (VSWR) thấp hơn, đảm bảo tổn hao tín hiệu ở mức tối thiểu.
  • Các cấu hình đa dạng: Dòng sản phẩm của chúng tôi bao gồm nhiều kiểu dáng khác nhau như thẳng, góc vuông, bulkhead, gắn mặt bích và nhiều loại đầu nối (bấm, hàn, kẹp) để phù hợp với các bộ dây cáp và thiết bị đa dạng.

2f1c1570-e8d7-430f-8aad-a9acc4cafcaa.png

Điển hình  Ứng dụng

  • Cơ sở hạ tầng viễn thông (trạm gốc, ăng-ten)
  • Hệ thống không dây ngoài trời (Wi-Fi, GPS, IoT)
  • Hệ thống radar và hàng không vũ trụ
  • Thiết bị Kiểm tra và Đo lường
  • Phát thanh và đài vô tuyến công nghiệp

7880b599-df14-46c8-ae6f-30f2e5ae39b7.png

Kỹ thuật  Thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật

Trở kháng

độ nhất quán trở kháng 50Ω / 75Ω

Phạm vi tần số

DC ~ 11 GHz (độ chính xác lên đến 18 GHz)

Dòng điện đệm chịu điện áp

2500 V RMS (tối thiểu)

VSWR

≤ 1,30 (thông thường đến 11 GHz)

Điện trở cách điện

≥ 5000 MΩ

Độ bền (số chu kỳ ghép nối)

≥ 500 chu kỳ

Dải nhiệt độ

-65°C đến +165°C

Vật liệu thân chai

Đồng thau / thép không gỉ (mạ vàng hoặc mạ niken)

Đèn điện đệm

PTFE (Teflon)

So sánh với Khác Đầu nối RF

Để giúp bạn chọn giải pháp kết nối phù hợp, dưới đây là bảng so sánh đầu nối N-Type với các đầu nối RF phổ biến khác như SMA và BNC:

Tính năng

Loại N

Đầu nối sma

Bộ nối BNC

Cơ chế kết nối

Ren (ổn định cao)

Có ren (Gọn nhẹ)

Kiểu chốt xoay (Kết nối nhanh)

Phạm vi tần số

DC đến 11 GHz (độ chính xác 18 GHz)

DC đến 18 GHz (độ chính xác 26,5 GHz)

DC đến 4 GHz

Độ bền và Môi trường

Xuất sắc (Chống nước IP67, Chống rung cao)

Tốt (Sử dụng trong nhà/được bảo vệ)

Trung bình (Niêm phong hạn chế)

Khả Năng Xử Lý Công Suất

Công suất cao (Lý tưởng cho trạm gốc)

Công suất trung bình

Công suất thấp đến trung bình

Ứng Dụng Điển Hình

Ăng-ten ngoài trời, radar, trạm gốc

Mô-đun PCB, WiFi, thiết bị nhỏ

Thiết bị kiểm tra, video, RF tần số thấp

fUwxjxbsR.png

Hướng dẫn lựa chọn:

  • Chọn loại N dành cho ứng dụng ngoài trời, công suất cao và môi trường khắc nghiệt, nơi khả năng chống nước và độ ổn định cơ học là yếu tố then chốt.
  • Chọn SMA dành cho ứng dụng tần số cao, kích thước nhỏ gọn trong nhà như mô-đun PCB và điện tử tiêu dùng.
  • Chọn loại BNC dành cho các tình huống kiểm tra và đo lường yêu cầu kết nối nhanh ở tần số thấp (dưới 4 GHz).